Banner

Gạch không nung là gì?

Về lý thuyết: Gạch không nung là các loại gạch xây, gạch lát vỉa hè… được tạo hình và đóng rắn đạt các chỉ số cơ lý, độ hút nước, độ thấm nước… mà không qua nung đốt bằng than, điện hay các nguồn năng lượng khác.

 

I. ĐỊNH NGHĨA & PHÂN LOI GCH KHÔNG NUNG:  

  1. Về lý thuyết: Gạch không nung là các loại gạch xây, gạch lát vỉa hè… được tạo hình và đóng rắn đạt các chỉ số cơ lý, độ hút nước, độ thấm nước… mà không qua nung đốt bằng than, điện hay các nguồn năng lượng khác.
  2. Trong thực tế, trừ một số loại gạch không nung tự nhiên (gạch đá ong…) và gạch đất hóa đá là thuần túy không sử dụng một tỷ lệ vật liệu nào qua nung. Các loại gạch không nung chủ đạo trên thực tế vẫn sử dụng một phần vật liệu đã qua nung để làm vật liệu liên kết. Riêng gạch bê tông khí chưng áp (AAC) vẫn dùng than (hoặc điện) để đốt lò hơi đóng rắn sản phẩm nhưng mức độ tiêu hao năng lượng thấp hơn gạch đất sét nung:
  • Gạch xi măng cốt liệu (bê tông): dùng từ 8% đến 10% xi măng để liên kết.
  • Gạch Papanh, gạch Bi: dùng dưới 8% xi măng hoặc vôi để liên kết.
  • Gạch bê tông bọt (gạch nhẹ): dùng trên 20% xi măng để liên kết.
  • Gạch bê tông khí chưng áp: sử dụng vôi + xi măng và đóng rắn bằng lò chưng áp.
  1. Theo Quyết định của Chính phủ và các văn bản pháp quy của Bộ Xây dựng thì gạch không nung được phân chia thành các nhóm sản phẩm chủ đạo như sau:
  • Gạch xi măng cốt liệu (bê tông): chiếm khoảng 75% tổng lượng gạch không nung.
  • Gạch bê tông khí chưng áp: chiếm 15%.
  • Gạch bê tông bọt (gạch nhẹ): chiếm 5%
  • Gạch khác (đá ong, đất hóa đá…): chiếm 5%.
  •  

II. GẠCH XI MĂNG CỐT LIỆU (BÊ TÔNG):  

  1. Mô tả chung: Về bản chất của sự liên kết tạo hình, gạch bê tông  khác hẳn gạch đất nung. Quá trình sử dụng gạch bê tông , do các phản ứng hoá đá của nó trong hỗn hợp tạo gạch sẽ tăng dần độ bền theo thời gian. Tất cả các tổng kết và thử nghiệm trên đã được cấp giấy chứng nhận: Độ bền, độ rắn viên gạch bê tông  tốt hơn gạch đất sét nung đỏ và đã được kiểm chứng ở tất cả các nước trên thế giới: Mỹ, Đức, Trung Quốc, Nhật Bản,...
  • Gạch bê tông ở Việt Nam đôi khi còn được gọi là gạch xi măng cốt liệu, gạch block, gạch blốc, gạch bê tông, ,... tuy nhiên với cách gọi này thì không phản ánh đầy đủ khái niệm về gạch bê tông . Mặc dù gạch bê tông được dùng phổ biến trên thế giới nhưng ở Việt Nam gạch bê tông vẫn chiếm tỉ lệ thấp.
  1. Cơ sở phát triển: Nói đến sản xuất gạch bê tông, việc đầu tiên mà nhà quản lý và các nhà sản xuất cần nghĩ đến là vùng nguyên liệu. Không phải ngẫu nhiên mà gạch đất sét nung ở Việt Nam được sử dụng phổ biến, lý do căn bản là nguyên liệu tự nhiên dồi dào, sẵn có. So sánh: tại những nước Trung Đông, Châu Phi thì không thể tìm ra gạch đất sét nung do thiếu nguồn nguyên liệu.
  • Đá mạt (đá mi) là nguyên liệu chính (trên 85%) để sản xuất gạch bê tông có ở rất nhiều vùng miền của Việt Nam, đặc biệt là ở những tỉnh có các mỏ khai thác đá xây dựng lớn như Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Hà Tĩnh Đồng Nai…
  • Tro bay / xỉ ron (phụ phẩm từ các nhà máy nhiệt điện) cũng được sử dụng một phần để sản xuất gạch bê tông. Loại vật liệu này có trữ lượng rất lớn và ngày một nhiều lên theo sự đầu tư mới của các nhà máy nhiệt điện.

       I. Lý do phát triển: Gạch bê tông  có thể trở thành gạch xây chủ đạo thay thế cho gạch đất sét nung vì các lý do sau đây:

 

  • Nguyên liệu dồi dào, dễ kiếm, giá hợp lý.
  • Công nghệ sản xuất từ thủ công đến công nghiệp hiện đại: Suất đầu tư không quá lớn, dễ lắp đặt vận hành, chuyển giao.
  • Độ bền cơ lý: Bằng hoặc tốt hơn gạch đất sét nung truyền thống.
  • Thi công: Quy trình xây trát đơn giản, gần tương đồng như gạch đất sét nung.
  • Vữa xây trát: Thông thường. Đây là chi tiết rất quan trọng hỗ trợ gạch bê tông phát triển. Các loại gạch nhẹ phải dùng vữa xây trát chuyên dụng.

       Phân biệt các loại gạch bê tông :

 

  • Gạch có nguồn gốc từ mạt đá (đá mi) được sản xuất thủ công, không theo tiêu chuẩn quy định: loại gạch này dùng nhiều ở các vùng nông thôn, xây các hạng mục phụ trợ. Gạch này được gọi với các tên khác nhau như Gạch Papanh, gạch Bi, gạch Cay…
  • Gạch bê tông sản xuất theo Tiêu chuẩn TCVN 6477:2011. Gạch này được sản xuất công nghiệp, đảm bảo các tiêu chí cơ bản như cường độ chịu nén toàn viên, độ hút nước, sai số…
  • Loi gch này có nhượđim là độ thm nước nhanh. Nước có th chy xuyên d dàng qua ct liu.
  • Cốt liệu bê tông xốp, có nhiều khe hở thông nhau.
  • Gạch bê tông chống thấm: tên kỹ thuật chính xác là gạch bê tông có khả năng chống xuyên nước. Gạch này đạt được đầy đủ các chỉ tiêu theo Tiêu chuẩn TCVN 6477:2011 nhưng có thêm tính năng chống xuyên nước:
  • Độ chống thấm < 1,8 ml/cm2/h.
  • Cốt liệu bê tông đặc chắc, kín khít. Tính cơ lý ổn định, bền vững.
Trở lên trên